English Korean Vietnamese
trung tâm tiếng hàntrung tâm tiếng hàntrung tâm tiếng hàntrung tâm tiếng hàntrung tâm tiếng hàntrung tâm tiếng hàntrung tâm tiếng hàntrung tâm tiếng hàntrung tâm tiếng hàn

Lễ nghi chung - 일반예절

Lễ nghi chung - 일반예절
Cách chào hỏi

Ngày xưa người hàn Quốc thường chào hỏi bằng cách bái lạy. nhưng cách bái lạy truyền thống đến nay chỉ được giữ vào các dịp đặc biệt như trong những ngày tết nguyên Đán hay tết trung thu để bái lạy chúc sức khoẻ ông bà, hoặc trong ngày Lễ cưới khi chào hỏi cha mẹ, khi cúng bái, khi đi viếng tang lễ… ngày nay, khi chào hỏi người hàn Quốc thường hơi cúi lưng và đầu xuống. Và họ sẽ chào nhau “an nyeong ha sim ny ka?” hoặc “an nyeong ha se yo?” bất kể vào thời điểm gặp nhau lúc nào. Khi gặp nhau lần đầu tiên, có thể nói lời chào là “Ban gap sưm ni đa”thăm nhau.

Cách bái lạy truyền thống từ xa xưa cũng được truyền đến tận ngày nay. Vào ngày tết hay trung thu, người hàn Quốc thường bái lạy ông bà cha mẹ khi chào hỏi, khi cúng bái, khi đi viếng tang lễ…

인사법

한국의 전통 인사법은 절을 하는 것으로, 절은 상대방에게 공경을 표현하 는 동작입니다. 요즘에는 일상생활에서 절을 하는 경우는 드뭅니다. 설이 나 추석 등 명절이나 결혼식에서 집안 어른에게 인사를 할 때, 차례나 제사 를 지낼 때, 장례 때 고인과 상주에게 ‘절’을 합니다.

평소에는 인사를 할 때 허리를 살짝 굽히고 고개를 숙입니다. 그리고 시간이 나 장소에 상관없이 “안녕하십니까?” 또는 “안녕하세요?” 하고 안부를 묻는 인 사말을 건넵니다. 처음 만난 사람에게는 “반갑습니다.” 하고 인사말을 하기도 합니다.

 

Lễ nghi với hàng xóm

Trước đây hầu hết những người trong làng đều biết nhau và con cháu kính trọng người lớn tuổi xung quanh như cha mẹ. Khi gặp người lớn thì cho gặp nhiều lần đi chăng nữa vẫn phải chào hỏi thành kính, hỏi thăm người lớn tuổi. Khi nói chuyện với người lớn thì phải dùng kính ngữ, nói năng lễ phép.

이웃에 대한 예절

옛날 한국 사람들은 마을의 모든 사람이 서로 잘 알고 지냈으므로 이웃 어 른을 부모와 같이 공경했습니다. 이웃 어른을 만나면 몇 번을 만나도 공손 히 인사하고, 어른의 안부를 묻습니다. 어른에게는 항상 높임말을 씁니다.

이웃에 대한 예절
옛날 한국 사람들은 마을의 모든 사람이 서로 잘 알고 지냈으므로 이웃 어 른을 부모와 같이 공경했습니다. 이웃 어른을 만나면 몇 번을 만나도 공손 히 인사하고, 어른의 안부를 묻습니다. 어른에게는 항상 높임말을 씁니다.

U

Phong tục bái lạy được thể hiện bằng tấm lòng kính trọng và cử chỉ chắp tay tôn kính.

절은 공손한 마음가짐과 몸동작으로 공수(손을 맞잡는 것) 자세에서 시작합니다.

12